Số Định danh là gì ?

(VOH) - Con tôi 16 tuổi, đủ tuổi để làm giấy tờ tùy thân, vậy sẽ làm chứng minh nhân dân hay thẻ Căn cước. Khi làm con tôi có được cấp số định danh không? Số định danh là gì? 

* Số định danh thay thế hộ khẩu và CMND như thế nào?

Luật sư Vũ Mạnh Hòa tư vấn:

Ngày 20/11/2014, Quốc hội thông qua Luật Căn cước công dân. Theo đó, từ ngày 1/1/2016 chứng minh nhân dân sẽ được thay thế bằng thẻ Căn cước công dân.

Đối với chứng minh thư nhân dân được cấp trước ngày Luật Căn cước công dân có hiệu lực vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn theo quy định. Khi công dân có yêu cầu thì được đổi sang thẻ căn cước công dân.

* Số định danh cá nhân là dãy số của thẻ căn cước công dân khi trẻ em đủ 14 tuổi. 

* Về cơ bản, trong thông tin chứa đựng trong cơ sở dữ liệu quốc gia về mỗi dân cư bao gồm 22 nội dung sau: Số định danh cá nhân, ảnh, họ và tên, tên thường gọi, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi sinh, quê quán, dân tộc, tôn giáo, quốc tịch, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, nơi ở hiện tại, nhóm máu, số hộ chiếu, họ tên cha, họ tên mẹ (số định danh cá nhân đối với người Việt Nam và quốc tịch đối với người nước ngoài, không quốc tịch), tình trạng hôn nhân, họ tên vợ hoặc chồng, họ tên con, ngày tháng năm mất.

* Về thẩm quyền cấp mã số cá nhân, công an cấp huyện, cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền cấp cho công dân đối với người đã đăng ký khai sinh trước ngày Luật Hộ tịch có hiệu lực.

* Sau khi Luật Hộ tịch có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp xã, phường cấp số định danh cá nhân cho công dân mới sinh khi công dân đăng ký khai sinh.

Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh:

Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý, đăng ký hộ tịch, quản lý cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để cấp số định danh cá nhân:

  • Họ, chữ đệm và tên khai sinh;
  • Ngày, tháng, năm sinh;
  • Giới tính;
  • Nơi đăng ký khai sinh;
  • Quê quán;
  • Dân tộc;
  • Quốc tịch;
  • Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp; trừ trường hợp chưa xác định được cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.

Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú:

Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định này và các thông tin dưới đây để cấp số định danh cá nhân:

  • Nơi thường trú;
  • Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan cấp thẻ Căn cước công dân.

>>>> Giấy tờ tùy thân là giấy tờ nào ?

>>>> Mất giấy khai sinh có làm lại được không ?

BT (tuvanonline.voh@gmail.com)

Bình luận

  • Nguyễn Thị Thu Ngân 21:05, 14/10/2019
    số định danh là số gì vậy?
  • VOH
    Mời bạn đọc xem bài viết.

Cùng chuyên mục

Đọc Báo